|
THƯ GIÁM ĐỐC SỞ
Lê Viết Hưng
Giám đốc Sở TNMT tỉnh Đồng Nai
|
Chào mừng quý vị
đến với Trang thông tin điện tử của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
Trang thông tin điện
tử của Sở Tài nguyên và Môi trường giới
thiệu đến quý vị về tổng thể
hoạt động ngành tài nguyên và môi trường
Đồng Nai; những thông tin mới nhất về
hoạt động của Ngành; các chính sách, quy định
pháp luật về đất đai, tài nguyên khoáng sản,
tài nguyên nước và bảo vệ môi trường
của trung ương và của tỉnh Đồng Nai;
những thông tin về quy hoạch, thủ tục hành chính,
quy trình giải quyết hồ sơ liên quan đến
lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Đặc
biệt đến với Trang tin điện tử này, quý
vị có thể tìm hiểu kết quả giải quyết
hồ sơ về đất đai.
Trang thông tin điện
tử cũng là nơi để Sở Tài nguyên và Môi
trường đón nhận các ý kiến phản ánh,
thắc mắc, đóng góp, đề xuất của quý
vị về các vấn đề liên quan đến
lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai. Những ý kiến đóng góp,
đề xuất quý báu của quý vị sẽ giúp chúng tôi
hoàn thiện và làm tốt hơn nữa vai trò quản lý nhà
nước về tài nguyên và môi trường trên
địa bàn tỉnh.
Chân thành cám ơn quý vị
đã truy cập vào Trang thông tin điện tử của
Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, chúc quý
vị sẽ tìm hiểu được nhiều thông tin
bổ ích và chúng tôi luôn đồng hành cùng quý vị.
| |
Lê
Viết Hưng
GIÁM
ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
ĐỒNG NAI
|
|
|
|
CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ
Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ và quyền hạn như sau :
1 - Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, môi trường, khí tượng thủy văn,
đo đạc bản đồ, quản lý nhà (sau đây
gọi chung là tài nguyên và môi trường) trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp
luật.
2 - Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quy
hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài
hạn, 5 năm và hàng năm về tài nguyên và môi
trường phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3 - Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết
định các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi
trường trong tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện.
4 - Tổ chức, chỉ đạo
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi
được xét duyệt. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi
trường.
5 - Về tài nguyên đất:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan lập quy hoạch sử dụng đất;
kế hoạch sử dụng đất 5 năm; kế
hoạch sử dụng đất điều chỉnh,
bổ sung hàng năm của tỉnh, báo cáo Ủy ban Nhân dân
tỉnh, trình Chính phủ xét duyệt. Công bố và quản
lý việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của tỉnh theo quy
định.
Tổ chức thẩm định, trình
Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, quy hoạch sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của Ủy ban Nhân dân các huyện,
thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện,
xã
b) Lập thủ tục, trình Ủy ban Nhân dân
tỉnh giới thiệu địa điểm cho các
tổ chức để lập dự án đầu tư
xây dựng các công trình theo phân công của Ủy ban Nhân dân
tỉnh. Thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, thu
hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các đối tượng
thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện việc
điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân
hạng đất và lập bản đồ địa
chính
d) Chỉ đạo, tổ chức việc
kê khai, đăng ký đất đai, lập, quản lý,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
thống kê, kiểm kê đất đai; ký hợp
đồng thuê đất; đăng ký cho thuê lại
đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử
dụng đất; đăng ký giao dịch bảo
đảm (thế chấp, bảo lãnh) quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật.
e) Tham gia định giá các loại đất
ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc,
phương pháp định giá các loại đất do
Chính phủ quy định. Tham gia thẩm định các
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư thuộc thẩm quyền của Ủy
ban Nhân dân tỉnh.
Xem tiếp >>
6 - Về môi trường:
a) Tổ chức lập báo cáo hiện
trạng môi trường, quan trắc và phân tích môi
trường, theo dõi diễn biến chất lượng
môi trường tại địa phương theo
hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
b) Thẩm định, trình UBND tỉnh phê
chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường
của các dự án đầu tư theo phân cấp.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường
được Ủy ban Nhân dân tỉnh ủy quyền
thẩm định bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường của các dự án đầu
tư và cấp phiếu xác nhận đăng ký
đạt tiêu chuẩn môi trường theo phân cấp;
d) Thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân
tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các
cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên
địa bàn theo phân cấp;
e) Phối hợp với các ngành chức
năng tham gia giải quyết, xử lý, khắc phục
các hiện tượng ô nhiễm và ứng cứu sự
cố môi trường trên địa bàn tỉnh.
7 - Về tài nguyên khoáng sản:
a) Tổ chức điều tra, khảo sát,
thăm dò, đánh giá trữ lượng, lập bản
đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch
về khoáng sản theo phân cấp;
b) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản, báo cáo UBND
tỉnh, trình Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia
hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chế
biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường, than bùn và khai thác tận thu khoáng sản;
chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng
sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân
tỉnh; thủ tục về cấp, gia hạn, thu
hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt
động khoáng sản, thừa kế quyền thăm dò,
khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định
của pháp luật;
d) Lập hồ sơ các khu vực xin khai thác
tận thu khoáng sản trình Bộ Tài nguyên và Môi
trường quyết định;
e) Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh xây dựng quy
chế đấu thầu hoạt động khoáng sản
trên những khu vực đã được Chính phủ quy
định và công bố;
f) Tham gia thẩm định các dự án
đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai
thác, chế biến khoáng sản, thiết kế mỏ
thuộc thẩm quyền của tỉnh;
g) Đăng ký khai thác khoáng sản theo quy
định; theo dõi, tổng hơp tình hình hoạt
động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
h) Tuyên truyền, giáo dục việc thi hành
pháp luật về tài nguyên khoáng sản đối với
mọi tổ chức, cá nhân ở địa phương;
giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành theo
thẩm quyền các quy định quản lý, hướng
dẫn phương thức bảo vệ, kiểm soát và
xử lý ô nhiễm môi trường, an toàn lao động,
vệ sinh lao động trong hoạt động khoáng
sản trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu
cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực quản lý Nhà nước về hoạt động
khoáng sản trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
8 - Về tài nguyên nước và khí
tượng thủy văn:
a) Tổ chức việc điều tra cơ
bản, kiểm kê, đánh giá trữ lượng, lập
bản đồ hiện trạng, bản đồ quy
hoạch về tài nguyên nước theo hướng dẫn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp, gia
hạn, thu hồi giấy phép hoạt động
điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn
nước theo phân cấp; theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện;
c) Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp, gia
hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của
các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại
địa phương; kiểm tra việc thực
hiện sau kh được cấp phép. Theo dõi, thu thập
các tài liệu, số liệu về khí tượng
thủy văn trên địa bàn tỉnh;
d) Tham gia xây dựng phương án phòng
chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong
tỉnh.
9 - Về đo đạc và bản
đồ:
a) Thẩm định, đề nghị
cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy
quyền cấp phép hoạt động đo đạc và
bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng
ký hoạt động đo đạc và bản đồ
ở địa phương. Tổ chức kiểm tra
định kỳ việc thực hiện hoạt
động đo đạt bản đồ đối
với tổ chức, cá nhân được cấp phép trên
địa bàn tỉnh.
b) Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt
luận chứng kinh tế - kỹ thuật, kế
hoạch thi công, kết quả kiểm tra, thẩm
định chất lượng công trình, sản phẩm
đo đạc và bản đồ địa chính, đo
đạc và bản đồ chuyên dụng của
tỉnh;
c) Tổ chức xây dựng hệ thống
điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng,
thành lập hệ thống bản đồ địa
chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các
mục đích chuyên dụng;
d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành
bản đồ. Kiến nghị với cơ quan
quản lý nhà nước về xuất bản việc
đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản
đồ có sai xót về thể hiện chủ quyền
quốc gia, địa giới hành chính, địa danh
hoặc ấn phẩm bản đồ có sai xót về
nghiêm trọng về kỹ thuật.
10 - Chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
theo quy định của pháp luật.
11 - Chỉ đạo, hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên
và môi trường ở cấp huyện và cấp xã.
12 - Phối hợp với cơ quan có
liên quan trong việc bảo vệ các công trình, nghiên cứu,
quan trắc về khí tượng thủy văn,
địa chất khoáng sản, môi trường, đo
đạc và bản đồ.
13 - Thanh tra, kiểm tra việc thi hành
pháp luật; giải quyết các tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật
về tài nguyên và môi trường theo quy định của
pháp luật.
14 - Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ và tham gia
hợp tác quốc tế về quản lý tài nguyên và môi
trường.
15 - Xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi
trường theo quy định của pháp luật;
16 - Tham gia thẩm định các dự
án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực
tài nguyên và môi trường;
17 - Báo cáo định kỳ hàng quý, 6
tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện
nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác
được giao cho Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ tài
nguyên và Môi ttrường;
18 - Quản lý về tổ chức, cán
bộ, công chức, viên chức và người lao
động. Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của
Sở và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công
tác quản lý về tài nguyên và môi trường theo quy
định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
Ủy ban Nhân dân tỉnh.
19 - Quản lý tài chính, tài sản của
Sở theo phân cấp của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Tổ chức thu phí, lệ phí về tài nguyên và môi
trường theo quy định của pháp luật.
Trở về đầu >>
|
|
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1- Quá trình hình thành ban đầu (1976 -1986)
Tháng 7/1976, Phòng Quản lý ruộng đất thuộc Ty Nông nghiệp được thành lập.
Trưởng phòng là Đồng chí Tống Hoài Lân, hai phó trưởng phòng là đồng chí Đỗ Sĩ Ấn và đồng chí Nguyễn Văn Dũng.
Xem tiếp...
2- Giai đoạn củng cố và xây dựng (1986-1993)
Đó là giai đoạn năm
1986-1993. Thời kỳ này hệ thống tổ chức
ngành Địa chính không có thay đổi lớn so với
thời năm 1981-1985.
Xem tiếp...
3- Giai đoạn phát triển (1993 đến nay)
Đây là giai đoạn có nhiều
sự kiện quan trọng trong quá trình hoạt động
của ngành Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai.
Xem tiếp...
Trở về đầu >>
|
|
 |